Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp

Gỗ công nghiệp và các sản phẩm làm từ gỗ công nghiệp từ lâu đã không còn xa lạ với tất cả mọi người. Đây là loại vật liệu rất thích hợp với các phong cách kiến trúc hiện nay. Nội thất dùng gỗ công nghiệp đã có mặt ở tất cả các dự án bất động sản lớn như các tòa nhà cao ốc chung cư, cao ốc văn phòng, khách sạn, resort đến các công trình nhà phố, biệt thự sân vườn. Thị trường gỗ công nghiệp có rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã cũng như giá cả. Dưới đây là những điều cần biết để mọi người hiểu rõ và đúng những đặc điểm cơ bản của gỗ công nghiệp, qua đó có thể chọn được loại gỗ phù hợp cho ngôi nhà của mình.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Nội thất phòng ngủ bằng gỗ công nghiệp
Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Nội thất phòng khách bằng gỗ công nghiệp

Gỗ công nghiệp là gì ?

Khác với gỗ tự nhiên, là loại gỗ lấy từ thân cây gỗ; gỗ công nghiệp là loại gỗ được tạo thành nhờ sự kết hợp giữa keo hoặc hóa chất với vụn gỗ để tạo ra các tấm gỗ. Gỗ công nghiệp có tên quốc tế là Wood- Based Panel. Nguyên liệu dùng để chế tạo gỗ công nghiệp là những nguyên liệu thừa, nguyên liệu tận dụng, tái sinh của cây gỗ tự nhiên.

Các sản phẩm gỗ công nghiệp hiện nay được cấu tạo với hai thành phần cơ bản là cốt gỗ công nghiệp và lớp bề mặt bao phủ cốt gỗ. Độ bền và tuổi thọ của gỗ công nghiệp phụ thuộc vào cốt gỗ công nghiệp còn lớp bề mặt tạo nên tính thẩm mỹ độc đáo và tăng cường độ bền cho sản phẩm.

Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp:

Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp được tiến hành qua các bước sau:

  • Bước 1:  Tiến hành lấy nguyên liệu sản xuất. Nguyên liệu để sản xuất gỗ công nghiệp là các sản phẩm thừa từ gỗ tự nhiên như nhánh, cành cây. Các nguyên liệu này được khai thác từ gỗ rừng trồng như tràm, thông… và được xử lý sơ bộ để chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo.
  • Bước 2: Sau khi được xử lý sơ bộ, nguyên liệu gỗ được xẻ mỏng, cắt nhỏ và phân loại
  • Bước 3: Gỗ được nghiền nhỏ thành bột gỗ, trộn với keo và phụ gia và các thành phần khác để chuẩn bị chuyển qua công đoạn ép.
  • Bước 4: Hỗn hợp bột gỗ được ép dưới nhiệt độ và áp suất cao (830-870 kg / cm2) theo các kích thước và chiều dày đã được định sẵn.
  • Bước 5: Các tấm gỗ được chuyển đến nhà máy sản xuất gỗ công nghiệp để xử lý bề mặt các tấm gỗ nhằm tăng cường độ cứng, chống cong vênh, co ngót khi sử dụng.
  • Bước 6: Các tấm gỗ sau khi được xử lý bề mặt sẽ được chuyển sang dây chuyền cán phủ để phủ lớp bề mặt cho tấm gỗ.
  • Bước 7: Các tấm gỗ sau khi được phủ lớp bề mặt tiếp tục được đưa vào ép tiếp để các lớp được liên kết chặt chẽ, ngoài ra còn tiến hành đánh bóng bề mặt.
  • Bước 8: Kiểm tra chất lượng sản phẩm rồi tiến hành đóng gói.

Các loại cốt gỗ công nghiệp được sử dụng phổ biến

  • Cốt gỗ ván dăm MFC:

Đây là loại được dùng nhiều trong nội thất văn phòng hiện nay. MFC là từ viết tắt của Melamine Faced Chipboard, là gỗ ván dăm phủ Melamine. Nguyên liệu sản xuất gỗ MFC là gỗ rừng trồng ngắn ngày như cao su,keo, bạch đàn… Cây gỗ được băm nhỏ, trộn với keo và ép tạo thành độ dày và ép dưới áp suất cao.

Các tấm gỗ MFC có độ dày phổ biến là 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm. Kích thước quy chuẩn của tấm MFC là 1220mmx2440mm, 1350x2440mm, 1830x2440mm

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Cốt gỗ ván dăm MFC

Điểm dễ nhận biết của cốt gỗ ván dăm MFC là bề mặt cốt gỗ không mịn, bằng mắt thường ta có thể quan sát được các dăm gỗ. Cốt gỗ MFC có hai loại là loại thường và loại chống ẩm. Loại chống ẩm thường nặng hơn loại thường khoảng từ 40kg/m3 đến 60kg/m3.

  • Cốt gỗ MDF:

Chất liệu gỗ MDF được biết đến từ lâu và được dùng khá rộng rãi trong nội thất văn phòng. MDF là từ viết tắt của cụm từ Medium Density Fiberboard, có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình.

Thành phần cơ bản của ván gỗ MDF đó là: bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ (chất chống mối mọt, chống mốc), bột độn vô cơ.

Nguyên liệu và công nghệ sản xuất gỗ MDF cũng giống như gỗ MFC, nhưng gỗ nguyên liệu được nghiền thành các sợi gỗ Cellulo. Các bột sợi gỗ Cellulo được rửa trôi các tạp chất, khoáng chất nhựa… và đưa vào máy trộn cùng với keo cùng với phụ gia khác để ép ra thành các tấm ván với các độ dày khác nhau. Do đó khi cắt ngang một tấm gỗ MDF, ta thấy bề mặt của tấm gỗ mịn hơn và không có những dăm gỗ nhỏ như MFC.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Cốt gỗ MDF

Kích thước quy chuẩn của tấm gỗ MDF là 1220mmx2440mm, với các độ dày 3mm,6mm,9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm.

Có 4 loại gỗ MDF là MDF dùng trong nhà (các sản phẩm nội thất), MDF chịu nước( dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt), MDF mặt trơn( có thể sơn ngay, không đòi hỏi phải chà nhám nhiều) và MDF mặt không trơn( dùng để tiếp tục dán ván )

  • Cốt gỗ HDF:

Cốt gỗ HDF là loại gỗ công nghiệp có thành phần gỗ tự nhiên cao nhất( chiếm khoảng 85%) và cũng là loại gỗ công nghiệp có giá thành đắt nhất hiện nay, HDF là viết tắt của cụm từ High Density Fiberboard ( gỗ ván sợi mật độ cao ). Cũng như MFC và MDF, nguyên liệu dùng để chế tạo HDF cũng là gỗ rừng trồng, sau khi sơ chế lọc bỏ bụi bẩn, gỗ được luộc và sấy khô trong nhiệt độ từ 1000-2000 độ C trước khi nghiền thành bột. Sau khi trộn bột gỗ và các chất phụ gia, bột gỗ được đem đi ép dưới áp suất cao (850-870g/cm2) để tạo thành các tấm gỗ. Chính vì được ép dưới nhiệt độ và áp suất cao nên gỗ HDF có tỉ trọng cao hơn MDF, có độ cứng và độ bền cơ lý cùng khả năng chịu va đập rất cao.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Cốt gỗ HDF

Kích thước tấm HDF tiêu chuẩn là 1220x2440mm, có độ dày từ 6-24mm tùy vào nhu cầu sử dụng. Nét đặc trưng của cốt  gỗ HDF là gỗ có màu vàng đậm, bề mặt nhịn, nhẵn. Ngoài HDF thường còn có HDF chống ẩm. Hiện nay, An Cường là đơn vị chuyên phân phối các tấm gỗ công nghiệp HDF hàng đầu tại Việt Nam, tại An Cường gỗ HDF có 2 loại chính: gỗ HDF siêu chống ẩm và gỗ Black HDF siêu chống ẩm.

  • Cốt gỗ dán- Plywood

Gỗ công nghiệp Plywood hay còn gọi là gỗ dán, ván ép; là loại gỗ công nghiệp khá quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Gỗ dán Plywood được chế tạo từ gỗ tự nhiên lạng mỏng, xếp chồng lên nhau, giữa các lớp này được dán với nhau bằng keo phenol hay formandehyde dưới tác dụng của nhiệt độ và lực ép.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Gỗ dán Plywood

Cốt gỗ dán PlywoodCó nhiều loại ván ép, theo nguồn gốc nguyên liệu chế tạo thì có hai loại:

  • Ván ép gỗ mềm làm từ loại gỗ như gỗ thông và bạch dương.
  • Ván ép gỗ cứng thường làm từ những lọai gỗ như gỗ cây dái ngựa, cây lauan, cây bulo

Gỗ ván ép có tính bền, độ sáng, độ cứng, tính chịu lực kéo, tính ổn định vật lý chống lại trạng thái vênh, co rút và xoắn.

  • Cốt gỗ ghép thanh:

Gỗ ghép thanh được tạo thành từ các thanh gỗ nhỏ, ghép lại với nhau bằng các loại máy móc, công nghệ hiện đại tạo thành một tấm ván gỗ có kích thước lớn. Các thanh gỗ là gỗ tự nhiên như keo, cao su, sồi, tần bì,,,Ngoài ra, để tăng độ kết dính giũa các thanh gỗ người ta còn sử dụng các loại keo Urea Formaldehyde (UF), Phenol Formaldehyde (PF) hay Polyvinyl Acetate (PVAC)

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Cốt gỗ ghép thanh

Do được ghép từ những thanh gỗ tự nhiên nên gỗ ghép thanh giữ được độ đặc chắc và vân tự nhiên so với gỗ tự nhiên, lại được gia công công nghiệp nên không bị cong vênh co ngót, không bị mối mọt.

  • Ván gỗ nhựa:

Các loại ván gỗ kể trên ít nhiều cũng gặp vấn đề trương nở, ẩm mốc khi gặp nước đối với các khu vực nhà bếp, nhà tắm thường xuyên phải tiếp xúc với nước; mối mọt tấn công làm giảm độ bền của sản phẩm…Do đó, ván nhựa ra đời là giải pháp thay thế hoàn hảo.

Gỗ ván nhựa (wood plastic composite) còn gọi là gỗ composite, có thành phần cấu tạo chính là bột gỗ và nhựa, ngoài ra còn có thêm các chất phụ gia ( bột gỗ chiếm 55% – Hạt nhựa 36%  – Bột đá 6% – Hợp chất kết dinh 3%).

Bột gỗ lấy từ những phụ phẩm tự nhiên như mạt cưa, sợi bột giấy, vỏ đậu phộng, tre nứa, trấu,., và nhựa có thể sử dụng nhựa HDPE, PVC, PP, ABS, PS,… Bột nhựa gỗ được trồn đều, đồng nhất, sau đó được gia công ép thành các hình dạng theo yêu cầu. Tùy theo ứng dụng mà các phụ gia như chất tạo màu, chất tạo nối, chất ổn định, chất gia cường, chất tạo nổi,… để tạo ra các tấm gỗ nhựa có tính chất phù hợp.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Ván gỗ nhựa

Do có sự kết hợp giữa thành phần nhựa và gỗ nên gỗ nhựa có ưu điểm so với các loại gỗ công nghiệp khác là có thể tạo hình được bất kỳ hình dạng nào theo yêu cầu. Nó dễ dàng uốn, và cố định để tạo thành các đường cong lớn, chống nứt nẻ, cong vênh, mục nát, kháng mối mọt và chống ẩm tuyệt vời. Nhựa gỗ vừa có tính chất như gỗ là có thể gia công bằng các công cụ mộc truyền thống một cách dễ dàng.

Gỗ nhựa thân thiện với môi trường hơn, tốn ít chi phí bảo trì, sửa chữa hơn các loại gỗ rắn thông thường. Điểm đặc biệt của gỗ nhựa là không cần sơn hay bao phủ bề mặt, bởi trong quá trình sản xuất đã trộn lẫn các màu sắc cần thiết và chất chống tia UV bay màu, do đó khả năng giữ màu của gỗ nhựa rất tốt. Có thể nói gỗ nhựa thích hợp với tất cả điều kiện môi trường, kể cả môi trường thường xuyên tiếp xúc với nước.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Sàn bể bơi sử dụng gỗ nhựa

Kích thước tiêu chuẩn tấm gỗ nhựa là 1220x2440mm với các độ dày thông dụng 3mm, 5mm, 9mm, 12mm, 18mm.

Các loại bề mặt gỗ công nghiệp

Để gỗ công nghiệp được bền và tạo nên độ thẩm mỹ cho gỗ, các loại cốt gỗ công nghiệp thường được phủ lên một loại bề mặt phù hợp, dưới đây là các loại bề mặt được dùng phổ biến:

  • Bề mặt Melamine

Melamine là một loại mặt nhựa tổng hợp, có bề dày rất mỏng từ 0.4-1 zem( 1 zem= 0.1mm). Về cơ bản thì melamine có cấu tạo gồm 3 lớp chính là lớp giấy nền Overlay (lớp màng phủ bên ngoài), lớp Decorative Paper (lớp phim tạo màu mỹ thuật) và lớp Kraft Paper (lớp giấy nền). Ba lớp này kết hợp chặt chẽ với nhau qua quá trình ép ở nhiệt độ và áp suất cao bằng keo Melamine.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Cấu tạo Melamine

Màu sắc của melamine rất phong phú,có khoảng 1000 mẫu màu khác nhau. Các tấm gỗ công nghiệp phủ melamine có đặc điểm là màu sắc đồng đều, rất tươi, sáng màu. Ngoài ra, melamine còn có nhiều ưu điểm như chống xước tốt, chống mối mọt, cong vênh. Bề mặt melamine có thể phủ lên hầu hết các loại cốt gỗ công nghiệp.

  • Bề mặt Laminate

Tương tự như melamine, bề mặt laminate cũng là nhựa tổng hợp, nhưng laminate có độ dày hơn so với melamine. Độ dày của laminate là 0.5-1mm tùy từng loại, thông thường laminate sử dụng có độ dày là 0.7 hoặc 0.8mm. Laminate có cấu tạo cơ bản gồm 3 lớp chính là lớp overlay trên cùng, lớp decorative paper và lớp kraft paper.

Lớp overlay( lớp màng phủ ) là một lớp melamine trong suốt, có tác dụng tạo sự ổn định, tạo độ cứng, chống nước, chịu nước, chống va đập, kháng mối mọt, vi khuẩn, chống sự tác động của hóa chất bên ngoài và dễ vệ sinh lau chùi.

Lớp decorative paper là lớp phim tạo màu kỹ thuật, trên lớp phim này có in các mẫu màu và hoa văn, khi bị ép dưới áp suất và nhiệt độ cao, lớp overlay sẽ nóng chảy và bám chặt vào lớp phim, giúp cho màu sắc thật và bền.

Lớp kraft paper là lớp giấy nền, muốn tăng giảm độ dày của bề mặt laminate thì tăng giảm độ dày của lớp giấy nền này.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Cấu tạo của Maninate

Laminate còn có thể dán vào gỗ uốn cong theo công nghệ postforming, tạo nên những đường cong mềm mại duyên dáng. Bề mặt laminate có thể phủ lên tất cả các loại cốt gỗ công nghiệp. Màu sắc của laminate là vô cùng phong phú, không hoa văn hay màu sắc nào mà laminate không thể làm được, từ màu trơn, vân gỗ, vân đá, màu kim loại,3D… với nhiều kiểu bề mặt khác nhau.

So với melamine, thì laminate là vật liệu bề mặt nhân tạo có nhiều ưu điểm hơn hẳn về các tính năng ổn định, màu sắc phong phú, đồng đều, bề mặt đa dạng, đặc biệt có khả năng chịu lực cao, chịu chày xước, chịu lửa, chịu nước, chống mối mọt và hóa chất.

  • Bề mặt Veneer

Veneer là có nguồn gốc từ gỗ tự nhiên, bề mặt gỗ veneer không khác gì gỗ tự nhiên cả. Gỗ tự nhiên sau khi khai thác, được cắt (bóc ly tâm) thành những lát dày từ 0.3mm – 0.6mm, rộng khoảng 180mm, dài khoảng 240mm sau đó đem đi phơi và sấy khô.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Bề mặt Veneer

Các tấm veneer được dán lên cốt gỗ công nghiệp bằng keo. Các tấm veneer theo quy cách (quy cách chuẩn 1200 x 2400mm) được nối lại rồi dán tấm veneer lên lớp cốt gỗ (MDF, Ván ép) đã phủ keo, sau đó ép tấm này lại bằng máy (ép nguội hoặc ép nóng) đến khi dính và phẳng mặt, cuối cùng là chà nhám để tạo bề mặt veneer láng đẹp.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Bếp làm từ gỗ công nghiệp phủ veneer

Bề mặt veneer có ưu điểm là dễ thi công, giá thành rẻ hơn so với gỗ tự nhiên, chống mối mọt, cong vênh và có thể tạo được các đường cong theo ý muốn.

  • Bề mặt sơn bệt:

Bề mặt sơn bệt là bề mặt được sơn PU sơn trực tiếp lên cốt gỗ công nghiệp sau khi đươc sơn lót hai lớp, chà nhám và sơn màu một lớp. Gỗ công nghiệp sơn PU có rất nhiều màu sắc khác nhau như màu xanh, đỏ, trắng, tím, vàng… bề mặt sơn bệt được áp dụng cho rất nhiều công trình như showroom, phòng trẻ con, con gái, triển lãm…
Sơn PU (Polyurethane) là loại sơn hai thành phần, gồm các thành phần nhựa Polyol kết hợp với disocyanate, dung môi hữu cơ và các thành phần phụ gia khác. Gỗ công nghiệp được sơn phủ PU thường bền màu, bền nước và tia cực tím, bền với thời tiết.

  • Bề mặt Acrylic

Gỗ công nghiệp phủ bề mặt acrylic là một trong những loại gỗ công nghiệp có giá thành cao, được nhiều người ưa thích bởi bề mặt sáng bóng đặc trưng. Gỗ acrylic hay còn gọi là gỗ bóng gương hay gỗ acrylic bóng gương. Tại Việt Nam, acrylic phổ biến với tên gọi là Mica.

Acrylic là một loại nhựa có nguồn gốc từ tinh chế dầu mỏ và có tên khoa học là PMMA – viết tắt của poly (methyl)-methacrylate. Acrylic có thể là trong suốt hoặc có màu sắc với nhiều sự lựa chọn khác nhau.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Gỗ công nghiệp phủ Arcrylic mang vẻ đẹp sáng bóng, sang trọng

Acrylic gồm 3 loại: bóng gương, chống trầy và pha lê, tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà lựa chọn loại phù hợp. Màu sắc của arcylic cũng rất phong phú và đa dạng, bền màu, không bay màu, tuổi thọ cao.Bề mặt sáng bóng dễ vệ sinh, tiết kiệm thời gian bảo dưỡng, dọn dẹp, chống ẩm mốc, hạn chế cong vênh, thân thiện với môi trường, chịu được tác động mạnh.

Kiến thức cơ bản cần biết về gỗ công nghiệp
Một bảng mã màu Acrylic của công ty An Cường

Đồ nội thất gỗ acrylic toát lên vẻ đẹp hiện đại, sang trọng, quý phái tuy nhiên do máy móc để làm nội thất gỗ acrylic cần hiện đại và có độ chính xác cao cùng với hệ thống máy dán cạnh phải hiện đại, tinh xảo nên giá thành tương đối cao.

Ưu nhược điểm của gỗ công nghiệp so với gỗ tự nhiên

  • Ưu điểm:

– Giá thành: Gỗ công nghiệp có giá thành rẻ hơn so với gỗ tự nhiên, do gia công gỗ công nghiệp thường đơn giản, chi phí nhân công ít, quá trình sản xuất ngay không cần phải qua giai đoạn tẩm sấy, lựa chọn gỗ như gỗ tự nhiên, giá phôi gỗ rẻ hơn.Mức chênh lệch giá tùy thuộc từng loại gỗ khác nhau.

– Không cong vênh: Gỗ công nghiệp có đặc điểm ưu việt là không cong vênh, không co ngót.

– Mầu sắc, mẫu mã đa dạng: với sự đa dạng của các bề mặt dán và sự phát triển của công nghệ sơn phủ, gỗ công nghiệp có hàng trăm loại với mẫu mã, màu sắc khác nhau, đáp ứng mọi nhu cầu về thẩm mỹ của khách hàng.

– Thời gian thi công sản xuất nhanh.

– Phù hợp với phong cách thiết kế hiện đại, trẻ trung, công năng sử dụng cao.

– Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng: Do gỗ công nghiệp lấy nguồn nguyên liệu chủ yếu từ rừng trồng nên việc sử dụng gỗ công nghiệp vừa tận dụng các phụ phẩm của rừng tự nhiên vừa góp phần bảo vệ các loại gỗ tự nhiên đang ngày càng khan hiếm và cạn kiệt.

  • Nhược điểm:

Gỗ công nghiệp có độ bền, độ dẻo dai kém hơn so với gỗ tự nhiên. Nếu được sản xuất chuyên nghiệp, bảo quản tốt thì gỗ công nghiệp có thể bảo quản được hơn 10 năm. Ngoài gỗ nhựa chống nước tốt thì các loại gỗ công nghiệp còn lại có độ bền sẽ kém đi nếu tiếp xúc trong môi trường ẩm ướt nhiều.

– Khả năng chịu lực không bằng gỗ tự nhiên.

– Không chạm trổ được các đường soi, họa tiết, hoa văn cầu kỳ do đó những không gian kiến trúc cổ điển, mang nét truyền thống không sử dụng được gỗ công nghiệp.

– Trong gỗ công nghiệp có chứa formaldehyde có thể ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng,   mặc dù các nhà sản xuất chuyên nghiệp luôn có biện pháp kiểm soát, hạn chế nồng độ của chất độc hại này trong sản phẩm.

Cách bảo quản đồ nội thất bằng gỗ công nghiệp

So với gỗ tự nhiên thì gỗ công nghiệp có giá thành khá rẻ, cũng như rất đẹp, lại mô phỏng được nhiều kiểu gỗ tự nhiên, có thể làm được nhiều loại đồ nội thất khác nhau và cũng rất chắc chắn. Tuy nhiên xét về độ bền lâu thì gỗ công nghiệp không bằng gỗ tự nhiên, do đó để sử dụng lâu dài các sản phẩm nội thất gỗ công nghiệp chúng ta cần có cách bảo quản hợp lý, dưới đây là các gợi ý để bảo quản gỗ công nghiệp:

  • Thường xuyên lau chùi, vệ sinh bụi bẩn. Lớp bụi mỏng bị tích tụ trên bề mặt gỗ gây lên tình trạng mất thẩm mỹ, lâu ngày sẽ khó chùi rửa và đặc biệt nơi đó sẽ có độ ẩm tương đối cao, mối mọt nhiều, dễ gây hỏng hóc . Nên dùng khăn vải mềm, nhúng khăn vào nước ấm có pha xà phòng để lau bề mặt gỗ. Khăn phải vắt kỹ nước để lau bề mặt sau đó dùng khăn khô lau lại một lần. Tuyệt đối không dùng khăn quá ướt, nước sẽ làm phai nước sơn bóng và ngấm vào tủ khiến tủ nhanh hỏng. Không dùng các loại giấy nhám để đánh bề mặt gỗ công nghiệp.
  • Không để đồ gỗ công nghiệp tiếp xúc trực tiếp và lâu dài với ánh nắng mặt trời. Ánh nắng mặt trời trực tiếp dễ khiến đồ nội thất bị bạc màu, cong vênh, nứt,…Nếu ở vị trí có ánh nắng, nên dùng vải phủ lên để giúp đồ nội thất bền màu.
  • Hạn chế gỗ công nghiệp tiếp xúc trực tiếp với nước hay những nơi có độ ẩm cao. Độ ẩm là tác nhân nguy hại đến gỗ công nghiệp, gây ra nấm mốc trên đồ nội thất gỗ, kể cả các loại gỗ công nghiệp chịu ẩm cũng sẽ bị ảnh hưởng. Độ ẩm từ 40% đến 45% là thích hợp để đồ gỗ không bị ảnh hưởng.

Những điều nêu trên đã trình bày cơ bản về gỗ công nghiệp. Trong khi nguồn tài nguyên rừng đang dần cạn kiệt và khan hiếm, thì gỗ công nghiệp và các sản phẩm làm từ gỗ công nghiệp là một giải pháp tối ưu cho nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, góp phần bảo vệ môi trường. Các nhà sản xuất luôn cải thiện và phát triển các vật liệu bề mặt mới với nhiều tính năng ưu việt, cùng với sự đa dạng về màu sắc, chủng loại chắc chắn việc sử dụng gỗ công nghiệp ngày càng đươc mở rộng hơn nữa trong tương lai.

736 views